• About
  • Advertise
  • Privacy & Policy
  • Contact
Friday, June 5, 2026
LNT
  • Home
  • Elliott
  • Blog
No Result
View All Result
  • Home
  • Elliott
  • Blog
No Result
View All Result
LNT
No Result
View All Result

Bài 9: Sóng Elliott – Sóng điều chỉnh – Bản chất và cấu trúc

January 22, 2026
0 0
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Nếu sóng đẩy là phần thể hiện rõ ràng nhất của xu hướng, thì sóng điều chỉnh chính là phần khó hiểu và dễ gây nhầm lẫn nhất của thị trường. Elliott thừa nhận rằng các sóng điều chỉnh phức tạp hơn rất nhiều so với sóng đẩy, không chỉ về hình dạng mà còn về tâm lý.

Tuy nhiên, chính vì khó nên việc hiểu đúng sóng điều chỉnh lại mang ý nghĩa sống còn đối với nhà giao dịch.

Vai trò của sóng điều chỉnh trong chu kỳ thị trường

Thị trường không thể di chuyển mãi theo một hướng. Sau một giai đoạn tăng hoặc giảm mạnh, thị trường cần thời gian để giải tỏa áp lực tâm lý, hấp thụ lợi nhuận và thiết lập lại trạng thái cân bằng tạm thời. Sóng điều chỉnh ra đời để thực hiện chức năng đó.

Sóng điều chỉnh không phá vỡ xu hướng chính ngay lập tức, mà là quá trình thị trường:

  • thử thách niềm tin của đám đông
  • loại bỏ những vị thế yếu
  • chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo

Vì vậy, điều chỉnh không phải là dấu hiệu xấu, mà là một phần tất yếu của xu hướng.

Cấu trúc cơ bản A–B–C

Trong hình thức đơn giản nhất, sóng điều chỉnh gồm ba nhịp được ký hiệu là A, B và C.

Sóng A là phản ứng đầu tiên đi ngược lại xu hướng trước đó. Ở giai đoạn này, phần lớn thị trường vẫn chưa tin rằng xu hướng đã thay đổi. Nhiều người cho rằng đây chỉ là một nhịp hồi kỹ thuật.

Sóng B là nhịp hồi ngược trở lại theo hướng của xu hướng cũ. Chính sóng này tạo ra nhiều nhầm lẫn nhất, vì nó khơi lại niềm tin rằng thị trường sẽ tiếp tục đi theo hướng trước đó. Rất nhiều nhà giao dịch bị “mắc bẫy” trong sóng B.

Sóng C là nhịp kết thúc của pha điều chỉnh. Giá thường di chuyển mạnh và dứt khoát, tâm lý hoảng loạn xuất hiện, và nhiều người buộc phải thoát lệnh trong trạng thái bị động. Sóng C thường mang cấu trúc năm sóng nhỏ bên trong, giống như một sóng đẩy.

Vì sao sóng điều chỉnh gây khó khăn cho trader?

Khác với sóng đẩy, sóng điều chỉnh:

  • ít rõ ràng
  • thường chồng chéo
  • dễ thay đổi hình dạng

Trong sóng điều chỉnh, thị trường không cho cảm giác “đi đúng hướng”. Giá lên xuống thất thường, khiến nhà giao dịch mất phương hướng và dễ hành động theo cảm xúc.

Elliott cho rằng phần lớn sai lầm của trader không xảy ra khi thị trường chạy mạnh, mà xảy ra trong giai đoạn điều chỉnh, khi con người cố gắng giao dịch trong một môi trường không có lợi thế rõ ràng.

Các dạng điều chỉnh phổ biến

Qua nghiên cứu, Elliott nhận thấy sóng điều chỉnh không xuất hiện một cách tùy tiện mà thường rơi vào một số hình dạng nhất định.

Dạng thứ nhất là zigzag, trong đó giá điều chỉnh nhanh và sâu. Sóng A và sóng C mạnh, trong khi sóng B hồi yếu. Zigzag thường xuất hiện sau những sóng đẩy rất mạnh.

Dạng thứ hai là flat, nơi thị trường đi ngang. Sóng A yếu, sóng B hồi gần bằng hoặc vượt mức đỉnh cũ, và sóng C không quá dứt khoát. Dạng này phản ánh một thị trường vẫn còn sức mạnh tiềm ẩn.

Dạng thứ ba là triangle (tam giác), khi biên độ dao động ngày càng thu hẹp. Tam giác thường xuất hiện trước nhịp phá vỡ mạnh và thường nằm ở sóng 4 hoặc sóng B.

Tâm lý đám đông trong sóng điều chỉnh

Sóng điều chỉnh là giai đoạn mà:

  • niềm tin bị thử thách
  • sự kiên nhẫn bị bào mòn
  • cảm xúc chi phối quyết định

Nhiều nhà giao dịch cố gắng “bắt đáy” hoặc “bán đỉnh” trong sóng điều chỉnh, nhưng thực tế lại rơi vào trạng thái giao dịch quá mức. Elliott nhấn mạnh rằng không giao dịch trong một số giai đoạn chính là một quyết định giao dịch đúng đắn.

Ba mô hình sóng Corrective wave

1. Mô hình sóng Zigzag(ZZ)

Mô hình sóng Zigzag (ZZ) có cấu trúc 3 sóng được đánh dấu A-B-C, nhìn chung di chuyển ngược với xu hướng chính. Mô hình Zigzag thường xuất hiện ở sóng A, sóng X hoặc sóng 2. Nó cũng thường xuất hiện ở sóng B là một phần của mô hình Flat, một phần của mô hình tam giác và đôi khi ở sóng 4. Đây là một trong những mô hình sóng Elliott điều chỉnh phổ biến nhất.

Mô hình Zigzag đơn (Single Zigzag) gồm 3 sóng. Mô hình Double Zigzag gồm 7 sóng được chia tách bằng sóng X ở giữa. Mô hình Triple Zigzag gồm 11 sóng được chia tách bằng 2 sóng X ở giữa. Cấu trúc bên trong của sóng 3 trong Single ZigZag là 5-3-5, trong Double ZigZag là 5-3-5-3-5-3-5.

Sự trình bày hiện đại hơn về mô hình Double Zigzag sử dụng kiểu WXY thay vì ABCXABC. Theo cách này thì 2 zigzag của cấp độ sóng nhỏ hơn liên kết với nhau bằng những sóng ở cấp độ cao hơn. Như vậy thay vì sử dụng 7 sóng (ABCXABC) thì phân tích đồ thị ngày có thể sử dụng kiểu 3 sóng (WXY). Theo phương pháp này thì mô hình Triple Zigzag được biểu diễn là WXYXZ thay vì ABCXABCXABC. Theo cách này thì số sóng được giản lược thành 5 sóng thay vì 11 sóng.

Quy tắc mô hình sóng Zigzag

Sóng A phải theo mô hình Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).

Sóng B chỉ có thể là mô hình sóng điều chỉnh và phải ngắn hơn sóng A về khoảng cách giá.

Sóng C phải theo mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).

Sóng C có thể là mô hình Ending Diagonal (ED) nếu sóng A là mô hình Leading Diagonal (LD).

a. Mô hình sóng Zigzag Running

Với mô hình Zigzag Running thì điểm cuối của sóng C không vượt qua điểm cuối của sóng A

b. Mô hình sóng Zigzag Elongated

Với mô hình Zigzag Elongated thì sóng C rất dài so với sóng A, có thể dài bằng 2.618 lần sóng A.

c. Mô hình sóng Double Zigzag

Các biến thể phổ biến của mô hình Zigzag (ZZ) là mô hình Double Zigzag (DZ) và mô hình Triple Zigzag (TZ).

Về bản chất thì chúng đều là các mô hình điều chỉnh. Mô hình Triple Zigzag (TZ) thì hiếm xảy ra. Tất cả các mô hình này tạo thành họ Zigzag (ZZ).

Mô hình Double Zigzag (DZ) được tạo thành bằng 2 mô hình Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi một mô hình điều chỉnh tương đối ngắn gọi là sóng (X).

Mô hình Double Zigzag (DZ) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y) trong đó các sóng (W), (Y) theo mô hình Zigzag (ZZ).

D. Mô hình sóng Triple Zigzag

Mô hình Triple Zigzag (TZ) được tạo thành bằng 3 mô hình Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi 2 mô hình sóng điều chỉnh tương đối ngắn gọi là sóng (X).

Mô hình Triple Zigzag (TZ) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y)-(X)-(Z) trong đó các sóng (W), (Y), (Z) theo mô hình Zigzag (ZZ).

Quy tắc 

  • Các sóng (W), (Y), (Z) phải theo mô hình Zigzag (ZZ).
  • Sóng (X) có thể là bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình Expanding Triangle (ET).
  • Sóng (X) phải ngắn hơn sóng (W) về biên độ giá.
  • Sóng (Y) phải bằng hoặc dài hơn sóng (X) về biên độ giá.
  • Sóng (X) thứ hai phải ngắn hơn sóng (Y) về biên độ giá.
  • Sóng (Z) phải bằng hoặc dài hơn sóng (X) thứ hai về biên độ giá.


Chú ý

Các mô hình sóng Double Zigzag (ZZ) và Triple Zigzag (TZ) chứa các mô hình Zigzag (ZZ) vì thế các biến thể Zigzag (ZZ) Running, Zigzag (ZZ) Elongated cũng hàm chứa trong các mô hình sóng này.

2. Mô hình sóng Flat - Sóng phẳng

Mô hình sóng Flat (FL)  là một dạng sóng điều chỉnh rất phổ biến bao gồm ba sóng được đánh dấu A-B-C. Chúng khác với các mô hình Zigzag (ZZ) ở chỗ chúng có xu thế di chuyển dập dềnh chứ không phải lên mạnh hoặc xuống mạnh, vì thế mới có tên gọi “Flat”. Mô hình này có khuynh hướng điều chỉnh nhẹ xu hướng trước đó và có thể tạo thành mô hình cờ phổ biến mỗi khi xuất hiện. Đôi khi, nó có thể giống như một kênh đơn giản trong đó giá có xu hướng đi ngang phần lớn kênh và ít có dấu hiệu tăng giá rõ ràng.

Trong một Impulse Wave, dạng Flat thường được tìm thấy ở sóng thứ tư (đặc biệt khi sóng hai đã là sóng zigzag thì sóng thứ tư rất có thể là flat), có thể tạo ra sóng ‘A’ hoặc ‘B’ của mô hình điều chỉnh, nhưng bạn sẽ không tìm thấy chúng trong sóng ‘C’ của sóng điều chỉnh. Ngoài ra thì sóng Flat còn có thể xuất hiện ở sóng B của sóng zigzag hoặc sóng thành phần của Double Three hoặc Triple Three Combination. Tuy nhiên, bạn sẽ không tìm thấy mẫu Flat trong một mẫu hình điều chỉnh là mô hình tam giác. Mô hình tam giác được xây dựng từ mô hình zigzag hoặc những mô hình tam giác khác.

Đồng thời mô hình Flat (FL) thường có cấu trúc sóng 3-3-5 hoặc 3-3-7. Ngược lại các mô hình Zigzag di chuyển lên hoặc xuống nhanh và mạnh và theo cấu trúc sóng 5-3-5.

Quy tắc mô hình sóng Flat

  • Sóng A có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào.
  • Sóng B có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).
  • Sóng B phải hồi lại ít nhất 50% sóng A về giá (theo Fibonacci Retracement) và phải ngắn hơn 2 lần chiều dài sóng A (0.5A ≤ B ≤ 2A).
  • Sóng C chỉ có thể là mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED) hoặc Double Zigzag (DZ). Nếu sóng C theo mô hình Double Zigzag (DZ) mà sóng X mở rộng thì cấu trúc sóng bên trong của mô hình Flat (FL) là 3-3-3 nhưng nếu sóng X không mở rộng thì cấu trúc sóng bên trong của mô hình Flat (FL) là 3-3-7.
  • Sóng C không dài hơn 3 lần chiều dài sóng A (C ≤ 3A).
  • Sóng C phải chia sẻ vùng giá với sóng A.
  • Về cơ bản có 4 dạng Flat điều chỉnh. Dạng Flat thông thường, dạng Expanded Flat, Running Flat và Elongated Flat. Tên của mô hình mà bạn xác định không quan trọng bằng ý nghĩa của nó. Mỗi dạng Flat ở trên hàm ý là một sự củng cố trước tiếp tục của xu hướng diễn ra trước khi hình thành dạng Flat.

    a. Mô hình sóng Flat Expanded / Irregular

    Mô hình sóng Expanded Flat là dạng sóng đặc biệt phổ biến của mô hình sóng Flat. Ở đây sóng B được mở rộng và vượt qua điểm cuối của sóng chủ trước đó (nói cách khác là vượt qua điểm khởi đầu sóng A).

    Sức mạnh của sóng B cho thấy thị trường muốn tiếp tục đi theo xu hướng chính. Nếu sóng C dài hơn nhiều so với sóng A thì sức mạnh đó sẽ kém đi.

    b. Mô hình sóng Running Flat

    Mô hình Running Flat cũng giống như mô hình Expanded Flat, sóng B được mở rộng vượt qua điểm bắt đầu của sóng A nhưng điểm cuối của sóng C không vượt qua điểm cuối của sóng A. Điều này thể hiện sức mạnh của xu hướng chính.

    c. Mô hình Elongated Flat

    Với mô hình Elongated Flat thì sóng C rất dài so với sóng A, có thể dài bằng 2.618 lần sóng A. Ở dạng sóng này thì sóng C thường theo dạng sóng chủ mở rộng sóng thứ 5.

    3. Mô hình sóng Triangle (Tam giác)

    Mô hình sóng Triangle (mô hình tam giác) là mô hình sóng điều chỉnh. Có 2 dạng mô hình tam giác phổ biến là Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).

    Các mô hình này điều chỉnh có cấu trúc 5 sóng, được đánh dấu A-B-C-D-E tương ứng cấu trúc 3-3-3-3-3, di chuyển trong 2 đường kênh giá hội tụ (contracting) hoặc mở rộng (expanding) được vẽ từ A đến C và từ B đến D.

    Mô hình sóng Triangle xuất hiện ở các sóng 4, B và X. Nó không bao giờ xuất hiện ở sóng 2 hoặc sóng A.

    Sóng Triangle thường xuất hiện trước sóng chuyển động cuối cùng theo xu hướng chính của cấp độ sóng lớn hơn tiếp theo. Sau sóng chuyển động cuối cùng thường là cú đảo chiều giá nhanh và mạnh được gọi là “kiếm đâu hậu tam giác”

    a. Mô hình Contracting Triangle

    Mô hình Contracting Triangle (CT) khá phổ biến. Trong mô hình này thì 2 đường kênh giá AC, BD hội tụ dần.

    Quy tắc mô hình sóng Contracting Triangle (CT)

  • Sóng A chỉ có thể là một Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ), hoặc Flat (FL).
  • Sóng B chỉ có thể là một Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ).
  • Sóng C và sóng D có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình Contracting Triangle (CT) hoặc Expanding Triangle (ET).
  • Các sóng A, B, C và D phải di chuyển trong hoặc gần với các đường kênh giá AC và BD. Sự giao nhau của các đường kênh giá phải xuất hiện sau khi kết thúc sóng E. Các đường kênh giá phải hội tụ, chúng không thể song song nhau.
  • Một trong các đường kênh giá có thể nằm ngang (nên mô hình Contracting Triangle (CT) có thể là dạng Symmetrical Triangle, hoặc dạng Ascending Triangle hoặc dạng Descending Triangle).
  • Sóng E có thể là một Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ) hoặc lồng tam giác Contracting Triangle (CT).
  • Sóng E phải ngắn hơn sóng D về giá và sóng E phải dài hơn 20% sóng D về giá (0.2D < E < D).
  • Hoặc sóng A hoặc sóng B phải là sóng dài nhất về giá. Sóng E phải kết thúc trong vùng giá của sóng A. Sóng E phải di chuyển trong hoặc gần với đường kênh BD.
  • Các biến thể của mô hình Contracting Triangle (CT)

    • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ đối xứng thì có dạng Contracting Triangle (CT) Symmetrical.
    • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ trong đó AC nằm ngang (Horizonal) và BD hướng xuống (Descending) thì có Contracting Triangle (CT) Descending.
    • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ trong đó BD nằm ngang và AC hướng lên (Ascending) thì có Contracting Triangle (CT) Ascending.
    • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ mà cùng chạy với hướng chếch lên hoặc chếch xuống thì có Contracting Triangle (CT) Running.

    b. Mô hình Expanding Triangle

    Mô hình Expanding Triangle (ET) rất ít phổ biến trong số các mô hình sóng Elliott. Trong mô hình này thì 2 đường kênh giá AC, BD mở rộng dần ra về phía bên phải.

    Quy tắc mô hình sóng Expanding Triangle (CT)

  • Tất cả 5 sóng A, B, C, D, E phải theo các mô hình Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ).
  • Sóng B phải ngắn hơn sóng C về giá nhưng dài hơn 40% sóng C về giá (0.4C < B < C). Các sóng A, B, C và D phải di chuyển trong hoặc gần với các đường kênh giá AC và BD. Sóng C phải ngắn hơn sóng D về giá nhưng dài hơn 40% sóng D về giá (0.4D < C < D).
  • Sóng A phải di chuyển trong hoặc gần trong đường kênh AC. Sự giao nhau của các đường kênh giá phải xuất hiện trước khi bắt đầu sóng A. Các đường kênh giá phải phân kỳ, chúng không thể song song nhau. Không có đường kênh giá nào nằm ngang.
  • Sóng E phải dài hơn sóng D và sóng D phải lớn hơn 40% sóng E về giá (0.4E < D < E). Hoặc sóng A hoặc sóng B là sóng ngắn nhất về giá. Sóng E phải di chuyển trong hoặc gần trong đường kênh BD.
  • Mô hình Expanding Triangle (ET) không có biến thể.

    4. Mô hình sóng Combination (điều chỉnh phức hợp)

    Corrective combination bao gồm 2 hoặc 3 mẫu hình sóng điều chỉnh kết hợp lại với nhau. Những kiểu sóng này được đánh dấu là WXY (Double Three) và WXYXZ (Triple Three) nếu nó phức tạp hơn. Nó bắt đầu bằng một Zigzag (sóng W), rồi một sóng X sau đó là mô hình Flat (sóng Y), v.v… 

    Mô hình Double Three (D3) rất phổ biến trong khi mô hình Triple Three (T3) ít gặp hơn.

    Tất cả các mô hình điều chỉnh có thể kết hợp để hình thành mô hình điều chỉnh lớn hơn. Các quy tắc sóng điều chỉnh được vận dụng cho các mô hình nêu trên. Mô hình Triangle thường xuất hiện ở cuối mô hình Combination.

    Nhìn chung, mô hình sóng kết hợp xuất hiện chủ yếu ở các sóng 4, B và X. Nó ít xuất hiện ở sóng A và hiếm khi ở sóng 2.

    Quy tắc

  • Sóng (W) có thể theo bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào trừ các mô hình Triangle (Contracting, Expanding), các mô hình Double hoặc Triple.
  • Sóng (X) có thể theo bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào trừ các mô hình Double hoặc Triple. Thông thường sóng (X) dạng sóng Zigzag (ZZ). Mức hồi lại tối thiểu của sóng (X) là 50% sóng (W); mức hồi lại tối đa của sóng (X) là 400% sóng (W).
  • Sóng (Y) có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ các mô hình Double hoặc Triple. Sóng (Y) phải lớn hơn sóng (X) về giá trừ trường hợp sóng (Y) là mô hình Triangle (Contracting, Expanding).
  • Sóng (Z) có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ các mô hình Double hoặc Triple. Tuy nhiên sóng (Z) không thể là một Zigzag (ZZ) nếu sóng (Y) là một Zigzag (ZZ). Sóng (Z) phải lớn hơn sóng (X) thứ hai về giá.
  • a. Mô hình sóng Double Three

    Mô hình Double Three (D3) được tạo thành bằng 2 mô hình sóng điều chỉnh với điều kiện không cùng dạng Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi một mô hình sóng điều chỉnh ngắn gọi là sóng (X).

    Mô hình Double Three (D3) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y) trong đó các sóng (W), (Y) không cùng dạng sóng Zigzag (ZZ).

    Chi tiết cấu trúc sóng của mô hình Double Three (D3)

    Sóng (W) là Zigzag (ZZ) trong khi sóng (Y) là các dạng Triangle (Contracting, Expanding) hoặc các dạng Flat (FL).

    Sóng (W) là các dạng Flat (FL) trong khi sóng (Y) là các dạng Flat (FL), Zigzag (ZZ) hoặc Triangle (Contracting, Expanding).

    b. Mô hình sóng Triple Three

    Mô hình Triple Three (T3) được tạo thành bằng 3 mô hình sóng điều chỉnh với điều kiện không cùng dạng Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi hai mô hình điều chỉnh ngắn gọi là sóng (X).

    Mô hình Triple Three (D3) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y)-(X)-(Z) trong đó các sóng (W), (Y), (Z) không cùng dạng sóng Zigzag (ZZ).

    Chi tiết cấu trúc sóng của mô hình Triple Three (T3)

    Sóng (W) là các dạng Zigzag (ZZ) trong khi sóng (Y) là các dạng Flat (FL) và sóng (Z) là các dạng Triangle (Contracting, Expanding):

    Sóng (W) là các dạng Flat (FL) trong khi sóng (Y) và sóng (Z) là các dạng Flat (FL), Zigzag (ZZ) hoặc Triangle (Contracting, Expanding) nhưng sóng (Z) không là Zigzag (ZZ) khi sóng (Y) đã là Zigzag (ZZ): 

    Kết luận

    Sóng điều chỉnh không phải là phần phụ của Elliott Wave, mà là một trong những phần quan trọng nhất. Hiểu đúng sóng điều chỉnh giúp nhà giao dịch:

    • tránh giao dịch trong môi trường bất lợi
    • kiên nhẫn chờ cơ hội xác suất cao
    • không bị cuốn theo cảm xúc của đám đông

    Bài tiếp theo sẽ đi sâu vào mối liên hệ giữa Sóng Elliott và các tỷ lệ Fibonacci, nơi cấu trúc sóng bắt đầu gắn liền với mức giá cụ thể.

    Related Posts

    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott
    Elliott

    Bài 4: Sóng Elliott – Sóng đẩy chuẩn (Impluse wave)

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott
    Elliott

    Bài 6: Sóng Elliott – Sóng Truncation (Sóng cụt)

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott
    Elliott

    Bài 5: Sóng Elliott – Sóng Extension (Mở rộng)

    January 22, 2026
    Load More
    • Trending
    • Comments
    • Latest
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 9: Sóng Elliott – Sóng điều chỉnh – Bản chất và cấu trúc

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 1: Sóng Elliott – Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    December 25, 2025
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 3: Sóng Elliott – Sóng chủ (Motive wave)

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 14: Sóng Elliott – Tỷ lệ Fibonacci trong sóng Elliott

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 1: Sóng Elliott – Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    0
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 3: Sóng Elliott – Sóng chủ (Motive wave)

    0
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 9: Sóng Elliott – Sóng điều chỉnh – Bản chất và cấu trúc

    0
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 2: Sóng Elliott- Cấu trúc sóng và tính trật tự của thị trường

    0
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 4: Sóng Elliott – Sóng đẩy chuẩn (Impluse wave)

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 6: Sóng Elliott – Sóng Truncation (Sóng cụt)

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 5: Sóng Elliott – Sóng Extension (Mở rộng)

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 8: Sóng Elliott – Sóng Ending Diagonal (ED)

    January 24, 2026

    Giới Thiệu

    Đây là nơi tôi tổng hợp và lưu trữ kiến thức thực chiến trong lĩnh vực Trading

    Recent News

    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 4: Sóng Elliott – Sóng đẩy chuẩn (Impluse wave)

    January 22, 2026
    Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

    Bài 6: Sóng Elliott – Sóng Truncation (Sóng cụt)

    January 22, 2026

    © 2025 Lương Ngọc Thức

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Forgotten Password?

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.

    Log In
    No Result
    View All Result
    • Home
    • Elliott
    • Blog

    © 2025 Lương Ngọc Thức