• About
  • Advertise
  • Privacy & Policy
  • Contact
Friday, June 5, 2026
LNT
  • Home
  • Elliott
  • Blog
No Result
View All Result
  • Home
  • Elliott
  • Blog
No Result
View All Result
LNT
No Result
View All Result

Bài 3: Sóng Elliott – Sóng chủ (Motive wave)

January 22, 2026
0 0
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Sóng chủ (Motive wave) là các hành động giá đi thuận theo xu hướng chính hiện tại. Trong một xu hướng tăng, sóng chủ là các con sóng đẩy giá lên cao hơn, vượt lên trên đỉnh trước đó. Ngược lại trong xu hướng giảm sóng chủ là các con sóng đạp giá xuống thấp hơn, tạo ra các đáy sau thấp hơn đáy trước.

Các con sóng chủ thường được tạo ra bởi tập hợp các cây nến dài có thân lớn (có thể đi kèm volume lớn), đặc biệt về yếu tố thời gian, sóng chủ được hình thành và chạy với tốc độ nhanh hơn sóng điều chỉnh.

Bốn mô hình sóng chủ

1. Mô hình sóng Impulse wave

Mô hình sóng chủ Impulse wave (được ký hiệu là IM) là mô hình sóng Elliott cơ bản, có 5 sóng, trong đó có 3 sóng di chuyển theo hướng của xu hướng chính và 2 sóng điều chỉnh di chuyển ngược với xu hướng chính. Mỗi sóng được đánh dấu tại điểm cuối và được đánh số từ 1 đến 5.

Những quy tắc quan trọng của sóng Impulse

  • Chính sóng 1 phải là mô hình sóng Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).
  • Sóng 2 có thể là bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào ngoại trừ mô hình tam giác điều chỉnh (Contracting Triangle (CT) hoặc Expanding Triangle (ET)).
  • Sóng 2 không thể hồi lại quá 100% so với sóng 1.
  • Sóng 3 phải là mô hình Impulse (IM).
  • Sóng 3 phải dài hơn sóng 2 về giá.
  • Sóng 4 có thể là bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào.
  • Sóng 2 và sóng 4 không có vùng giá giao nhau.
  • Sóng 5 phải là mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).
  • Sóng 5 phải ít nhất bằng 70% chiều dài của sóng 4 theo giá.
  • Trong các sóng 1, 3, 5 thì mỗi sóng trong số đó có thể mở rộng và khi đó sẽ là sóng dài nhất so với 2 sóng còn lại.
  • Sóng 5 có thể không vượt qua điểm cuối của sóng 3, khi đó là trường hợp bất quy tắc còn gọi là Failure or Truncated 5th.

2. Mô hình sóng  rộng Extension

Mô hình sóng Impulse Extension còn gọi là mô hình sóng mở rộng xảy ra trong một sóng chủ nơi mà các sóng 1, 3 hoặc 5 có thể mở rộng và kéo dài hơn các sóng khác. Mô hình mở rộng phổ biến nhất là mở rộng sóng 3 và khi đó hai sóng 1, 5 có xu thế bằng nhau; mô hình này có tên gọi là Extension3. Nếu sóng 1 mở rộng thì có tên gọi là Extension1, nếu sóng 5 mở rộng thì có tên gọi là Extension5; hai mô hình này ít phổ biến hơn mô hình Extension3. Và điều đặc biệt là hiện tượng sóng mở rộng còn xuất hiện ở trong chính sóng mở rộng đó.

Vị trí xuất hiện: Mô hình Impulse Extension xuất hiện ở các sóng 1,3,5 và các sóng A, C thuộc quá trình điều chỉnh (Correction). 

Cấu trúc sóng bên trong: Mô hình Impulse Extension bao gồm tối thiểu 9 sóng dù 13 hay 17 sóng có thể xảy ra. Cấu trúc sóng bên trong tối thiểu của 9 sóng theo dạng 5-3-5-3-5-3-5-3-5. Chú ý rằng các dạng 3 sóng là các sóng điều chỉnh bao gồm 5 sóng theo mô hình tam giác điều chỉnh.

a. Mô hình sóng 1 mở rộng

Quy tắc:

  • Sóng có sóng 1 mở rộng bao gồm 9 sóng, mỗi sóng gần như tương tự về hình dạng và thời gian phát triển.
  • Nếu sự mở rộng xảy ra ở sóng 1 thì các sóng 3 và 5 sẽ là sóng bình thường, không mở rộng.
  • Sóng 1 mở rộng theo mô hình Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).
  • Đôi khi xảy ra trường hợp 2 lần mở rộng với sóng 1 (Double Extension) khi đó sóng có sóng 1 mở rộng 2 lần bao gồm 13 sóng (riêng trường hợp hiếm xảy ra là có đến 3 lần mở rộng với sóng 1 – Triple Extension thì sẽ có 17 sóng).

b. Mô hình sóng 3 mở rộng

Quy tắc:

  • Sóng có sóng 3 mở rộng bao gồm 9 sóng, mỗi sóng tương tự về hình dạng và thời gian phát triển.
  • Nếu sự mở rộng xảy ra ở sóng 3 thì các sóng 1 và 5 sẽ là những sóng bình thường, không mở rộng.
  • Sóng 4 không được trùng lặp vùng giá với sóng 1.
  • Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất.
  • Sóng 3 mở rộng theo mô hình Impulse (IM).
  • Đôi khi xảy ra trường hợp 2 lần mở rộng với sóng 3 (Double Extension) khi đó sóng có sóng 3 mở rộng 2 lần bao gồm 13 sóng (riêng trường hợp hiếm xảy ra là có đến 3 lần mở rộng với sóng 3 – Triple Extension thì sẽ có 17 sóng).

c. Mô hình sóng 5 mở rộng

Quy tắc:

  • Sóng có sóng 5 mở rộng bao gồm 9 sóng, mỗi sóng tương tự về hình dạng và thời gian phát triển.
  • Nếu sự mở rộng xảy ra ở sóng 5 thì các sóng 1 và 3 sẽ là những sóng bình thường, không mở rộng.
  • Sóng 4 không được trùng lặp vùng giá với sóng 1.
  • Sóng 5 mở rộng theo mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).
  • Đôi khi xảy ra trường hợp 2 lần mở rộng với sóng 5 (Double Extension) khi đó sóng có sóng 5 mở rộng 2 lần bao gồm 13 sóng (riêng trường hợp hiếm xảy ra là có đến 3 lần mở rộng với sóng 5 – Triple Extension thì sẽ có 17 sóng).

3. Mô hình sóng chéo Diagonal

Sóng chéo là một trường hợp đặc biệt của sóng chính (Impulse wave) nhưng khác là nó vi phạm vào quy tắc thứ 3 (sóng 4 vi phạm vào vùng giá của sóng 1).

Sóng chéo được chia làm 2 dạng là Ending Diagonal (sóng chéo kết thúc) và Leading Diagonal (sóng chéo khởi đầu).

a. Mô hình sóng chéo kết thúc Ending Diagonal

Ending Diagonal là dạng tam giác chéo có cấu trúc sóng bên trong theo dạng 3-3-3-3-3.

Mô hình sóng Ending Diagonal thuộc dạng mô hình sóng chính thường xảy ra ở các sóng cuối một cấp độ sóng như sóng 5 hay sóng C. Không nên nhầm lẫn nó với các mô hình tam giác điều chỉnh.

Mô hình sóng Ending Diagonal là hiện tượng tương đối hiếm đối với các cấp độ sóng lớn mà thường xuất hiện ở các cấp độ sóng thấp hơn trên các đồ thị giá trong ngày (intraday). Thường thì theo sau mô hình Ending Diagonal là sự thay đổi mạnh về xu hướng thị trường.

Quy tắc:

  • Các sóng 1, 3 và 5 của mô hình Ending Diagonal (ED) luôn theo mô hình thuộc họ Zigzag (ZZ).
  • Sóng 2 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình tam giác điều chỉnh như Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).
  • Sóng 2 không bao giờ dài hơn sóng 1 về giá.
  • Sóng 3 luôn lớn hơn sóng 2 về giá.
  • Sóng 4 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào.
  • Các sóng 2 và 4 phải chia sẻ cùng vùng giá, tức là phải chéo nhau.
  • Sóng 5 phải bằng ít nhất 50% sóng 4 về giá.
  • Sóng 3 không phải là sóng ngắn nhất về giá khi so sánh với các sóng 1 và 5.

Mô hình sóng Ending Diagonal (LD) có 2 dạng: Ending Diagonal Contracting và Ending Diagonal Expanding.

Với mô hình Ending Diagonal Contracting thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 có xu thế hội tụ.

Với mô hình Ending Diagonal Expanding thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 có xu thế phân kỳ.

b. Mô hình sóng chéo bắt đầu Leading Diagonal

Leading Diagonal là mô hình sóng dạng tam giác chéo có cấu trúc sóng bên trong theo dạng 5-3-5-3-5.

Mô hình sóng Leading Diagonal thuộc dạng mô hình sóng chính thường xảy ra ở đầu một cấp độ sóng như sóng 1 hay sóng A hay nói cách khác nó nằm trong sóng 1 hoặc sóng A. Không nên nhầm lẫn nó với các mô hình tam giác điều chỉnh. Điểm khác của mô hình này với mô hình Ending Diagonal là các sóng 1, 3 và 5 có cấu trúc sóng bên trong gồm 5 sóng chứ không phải 3 sóng như mô hình Ending Diagonal.

Cũng như mô hình sóng Ending Diagonal thì mô hình sóng Leading Diagonal là hiện tượng tương đối hiếm đối với các cấp độ sóng lớn mà thường xuất hiện ở các cấp độ sóng thấp hơn trên các đồ thị giá trong ngày (intraday). Thường thì theo sau mô hình Leading Diagonal là sự thay đổi mạnh về xu hướng thị trường.

Quy tắc:

  • Sóng 1 của mô hình Leading Diagonal (LD) theo mô hình Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).
  • Sóng 2 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình tam giác điều chỉnh như Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).
  • Sóng 2 không bao giờ dài hơn sóng 1 về giá.
  • Sóng 3 của mô hình Leading Diagonal (LD) theo mô hình Impulse (IM).
  • Sóng 3 luôn lớn hơn sóng 2 về giá.
  • Sóng 4 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào.
  • Các sóng 2 và 4 phải chia sẻ cùng vùng giá, tức là phải chéo nhau.
  • Sóng 5 của mô hình Leading Diagonal (LD) theo mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).
  • Sóng 5 phải bằng ít nhất 50% sóng 4 về giá.
  • Sóng 3 không phải là sóng ngắn nhất về giá khi so sánh với các sóng 1 và 5.

Mô hình sóng Leading Diagonal (LD) có 2 dạng: Leading Diagonal Contracting và Leading Diagonal Expanding.

Với mô hình Leading Diagonal Contracting thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 có xu thế hội tụ.

Với mô hình Leading Diagonal Expanding thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 có xu thế phân kỳ.

4. Mô hình sóng cụt Truncated 5th

Mô hình sóng có sóng 5 không thể vượt qua điểm kết thúc sóng 3 gọi là mô hình Impulse Truncated 5th hay còn gọi là sóng cụt. Sóng 5 chỉ đến gần đỉnh sóng 3. Mô hình này cho thấy xu hướng yếu và thị trường sẽ nhanh chóng chuyển hướng theo xu hướng ngược lại.

a. Quy tắc

  •  Mô hình Truncated 5th hay sóng cụt bao gồm 5 sóng.
  •  Sóng 2 không dài hơn về khoảng cách giá so với Sóng 1 vì thế sẽ không vượt qua điểm khởi nguồn của Sóng 1.
  • Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất so với các sóng 1 và 5.
  • Sóng 4 không đi vào biên độ của Sóng 1 trừ các trường hợp Diagonal Triangle và đôi khi xuất hiện ở sóng 1 hoặc A nhưng không bao giờ ở sóng 3. Như vậy các mô hình Diagonal Triangle cũng có thể biến theo dạng Failure or Truncated 5th khi sóng 5 không vượt qua sóng 3.
  • Sóng 5 không đi qua điểm cuối của Sóng 3.
  • Sóng 3 cho thấy xung lượng lớn nhất.
  • Cấu trúc sóng bên trong theo các dạng điều chỉnh khác nhau.

b. Vị trí xuất hiện

Mô hình Truncated 5th hay sóng cụt chỉ xuất hiện ở các sóng 5 hoặc C và thường không xuất hiện ở sóng 5 của sóng 3 ở cấp độ sóng lớn hơn.

c.  Cấu trúc sóng bên trong

Mô hình Truncated 5th hay sóng cụt bao gồm 5 sóng có cấu trúc sóng bên trong theo dạng 5-3-5-3-5.

Kết luận

Bài viết này cho thấy rằng Elliott Wave là một hệ thống linh hoạt nhưng có kỷ luật. Dù thị trường có biến đổi ra sao, các nguyên tắc cốt lõi vẫn giữ nguyên. Những dạng sóng đặc biệt không phủ nhận lý thuyết, mà làm nổi bật tính thực tế của nó.

Bài viết tiếp theo sẽ tập trung vào cách áp dụng Elliott Wave trong thực hành phân tích, đặc biệt là tư duy đúng đắn khi đếm sóng và xây dựng kịch bản thị trường.

Related Posts

Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott
Elliott

Bài 4: Sóng Elliott – Sóng đẩy chuẩn (Impluse wave)

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott
Elliott

Bài 6: Sóng Elliott – Sóng Truncation (Sóng cụt)

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott
Elliott

Bài 5: Sóng Elliott – Sóng Extension (Mở rộng)

January 22, 2026
Load More
  • Trending
  • Comments
  • Latest
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 9: Sóng Elliott – Sóng điều chỉnh – Bản chất và cấu trúc

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 1: Sóng Elliott – Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

December 25, 2025
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 3: Sóng Elliott – Sóng chủ (Motive wave)

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 14: Sóng Elliott – Tỷ lệ Fibonacci trong sóng Elliott

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 1: Sóng Elliott – Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

0
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 3: Sóng Elliott – Sóng chủ (Motive wave)

0
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 9: Sóng Elliott – Sóng điều chỉnh – Bản chất và cấu trúc

0
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 2: Sóng Elliott- Cấu trúc sóng và tính trật tự của thị trường

0
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 4: Sóng Elliott – Sóng đẩy chuẩn (Impluse wave)

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 6: Sóng Elliott – Sóng Truncation (Sóng cụt)

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 5: Sóng Elliott – Sóng Extension (Mở rộng)

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 8: Sóng Elliott – Sóng Ending Diagonal (ED)

January 24, 2026

Giới Thiệu

Đây là nơi tôi tổng hợp và lưu trữ kiến thức thực chiến trong lĩnh vực Trading

Recent News

Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 4: Sóng Elliott – Sóng đẩy chuẩn (Impluse wave)

January 22, 2026
Bài 1: Sóng Elliott –  Cơ sở của nguyên lý sóng Elliott

Bài 6: Sóng Elliott – Sóng Truncation (Sóng cụt)

January 22, 2026

© 2025 Lương Ngọc Thức

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In
No Result
View All Result
  • Home
  • Elliott
  • Blog

© 2025 Lương Ngọc Thức